User Life-time Value là gì và tầm quan trọng của nó với chiến dịch tiếp thị ứng dụng là thế nào?

Thành công của mỗi chiến dịch quảng cáo ứng dụng di động có thể được gói gọn lại ở tổng các giá trị mà những người dùng đã thu thập được sẽ đem lại cho ứng dụng. Và để đo đếm được những giá trị đó, chỉ số User life-time value (LTV) chính là trợ thủ đắc lực  cho các mobile app marketer trong việc đưa ra những quyết định đúng đắn để xây dựng các chiến dịch app marketing hiệu quả. 

Trong bài viết dưới đây, Adsota muốn đem đến cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về chỉ số LTV, cách tính toán và tầm quan trọng của nó đối với chiến dịch tiếp thị ứng dụng di động. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Life-time Value là gì?

Life-time Value, viết tắt là LTV, là chỉ số biểu thị giá trị của một user mới đối với ứng dụng của bạn. Life-time Value được dùng cho nhiều mục đích, như đánh giá mức độ thành công của ứng dụng, mức độ trung thành của người dùng hay một công cụ để dự đoán khả năng tăng trưởng.

Image result for app user lifetime value

Cơ bản nhất, Life-time Value của user là yếu tố quyết định nguồn kinh phí cho các chiến dịch marketing ứng dụng. Nó cho biết giá trị của một user mới đối với ứng dụng – và bạn phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được user đó.

Làm sao để tính toán được Life-time Value?

Image result for app user lifetime value

 

Life-time Value là giá trị được tạo nên từ ba chỉ số: Monetization, Retention và Virality. Trong đó:

  • Monetization – Là giá trị mà người dùng đem lại cho doanh thu ứng dụng của bạn, bao gồm lượt hiển thị quảng cáo, lượt đăng kí, mua hàng trong ứng dụng, v.v…

Image result for monetization in lifetime value

  • Retention – Là mức độ tương tác của người dùng, mức độ thường xuyên mà họ quay lại sử dụng ứng dụng hay tần suất sử dụng ứng dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

Image result for app user retention

  • Virality – là tổng các giá trị mà thông qua sự giới thiệu của một user, ứng dụng của bạn sẽ thu được.

Image result for app user virality

Công thức tính giá trị User Life-time Value sẽ dựa trên ba chỉ số Monetization, Retention và Virality dưới dạng:

LTV = ARPU + 1/Churn + (Referral Value)

Trong đó:

  • ARPU là chỉ số doanh thu trung bình trên mỗi user trong một khoảng thời gian nhất định.
  • 1/Churn là tỉ lệ thể hiện lượng thời gian mà user chủ động dành ra cho ứng dụng của bạn.
  • Referral value là các giá trị mà ứng dụng của bạn có thể thu được thông qua sự giới thiệu của một user. Giá trị này không bắt buộc phải có do nó khó có thể đo đếm được. Chỉ có rất ít những mobile app marketer mới có công cụ để tính toán được referral value. 

Giả sử, một người dùng trung bình tạo ra $1.35 doanh thu mỗi tháng và có tỉ lệ tương tác hàng tháng với ứng dụng là 60%. Người dùng này đang giúp quảng bá cho ứng dụng qua các hình thức như nhận xét và đánh giá, nhưng do chỉ số Referral value không bắt buộc phải có nên ta có thể để nó bằng 0.

=> Giá trị User Life-time Value của người dùng này sẽ là: LTV = $1.35 + 1/60 + 0 = $2.25

Kết quả này cho biết một user trung bình của bạn sẽ có chỉ số Life-time Value được dự đoán là $2.25. Tức là bạn có thể sẽ cần phải chi ra nhiều hơn so với mức này để có được một user cho ứng dụng.

Tại sao User Life-time Value lại quan trọng đến vậy?

Life-time Value có thể giúp bạn đưa ra những chiến dịch marketing đúng đắn và đem lại hiệu quả cao nhất cho ứng dụng.

Image result for app user life-time value

Nếu một user có chỉ số Life-time Value cao hơn chi phí để có được người dùng đó (User Acquisition Cost) thì có nghĩa là chiến dịch marketing bạn triển khai đang đem lại hiệu quả.

Ngược lại, nếu chỉ số UAC thấp hơn so với LTV thì bạn nên thay đổi chiến lược app marketing hiện tại.


Nguồn: Aarki

Đừng quên theo dõi Blog và Fanpage của Adsota để cập nhật những thông tin mới nhất về Thế giới số cũng như Thị trường Quảng cáo và Ứng dụng di động nhé! 

Comments

comments

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *