Từ điển chuyên ngành quảng cáo di động

A

 

A/B Testing

  • Còn được gọi là split testing.
  • Là một quy trình mà trong đó hai phiên bản (A và B) sẽ được cùng so sánh trong một môi trường / tình huống được xác định và qua đó đánh giá xem phiên bản nào hiệu quả hơn.

 

Activity

  • Thuật ngữ trong phân tích ứng dụng, cho biết sô lần ứng dụng được mở trong khung thời gian tuần. tháng/quý…

 

Activity time

  • Thuật ngữ trong phân tích ứng dụng, cho biết thời gian người dùng dành cho ứng dụng sau mỗi lần mở

 

Ad Agency

  • Các công ty thứ 3 chuyên cung cấp 1 hoặc nhiều dịch vụ chuyên nghiệp như quảng cáo, marketing,… cho các bên cần đến dịch vụ trên.

 

Ad Creative

  • Được hiểu là quảng cáo sáng tạo, có thể là một file ảnh, video, nội dung sáng tạo đặc biệt thu hút người dùng

 

Ad Exchange (AdX)

  • Là nền tảng công nghệ, vận hành như 1 sàn giao dịch, đấu giá quảng cáo tự do.
  • Nơi Advertiser (các nhà quảng cáo) và Publisher (các nhà phát hành, xuất bản ứng dụng, nội dung số) mua bán, trao đổi vị trí quảng cáo
  • Hình thức định giá: cơ chế đấu giá thời gian thực – RTB (thời gian thực người dùng đang truy cập, sử dụng ứng dụng, website.

 

Ad Impression

  • Là số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì đôi khi quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng user không kéo xuống tới quảng cáo vẫn được tính là 1 impression.
  • Impression cho phép người làm marketing, các nhà quảng cáo biết rõ quảng cáo của mình tiếp cận được tới rộng như nào.

 

Ad Mediation

  • Dịch nghĩa: Mạng hòa giải quảng cáo
  • Ad Mediation là tính năng cho phép phân phát quảng cáo đến các ứng dụng từ nhiều nguồn, nhiều mạng quảng cáo khác nhau.
  • Ví dụ mạng hòa giải DFP của Google sẽ phân phát quảng cáo đến các ứng dụng từ các nguồn gồm có AbMob của Google và mạng quảng cáo bên thứ ba như Facebook, AdColony, Vungle,…
  • Ad Mediation giúp tối đa hóa tỷ lệ lấp đầy và tăng khả năng kiếm tiền của ứng dụng bằng cách gửi yêu cầu quảng cáo đến nhiều mạng để đảm bảo bạn tìm thấy mạng sẵn có tốt nhất để phân phát quảng cáo.
  • Nguồn quảng cáo được sắp xếp theo eCPM (giá mỗi nghìn lần hiển thị quảng cáo). Giá trị eCPM xác định thứ tự mạng quảng cáo để phân phát quảng cáo. Mạng quảng cáo có giá trị eCPM cao nhất được phân phát trước. Nếu mạng quảng cáo không thể thực hiện được yêu cầu, Ad Mediation sẽ thử mạng có eCPM cao nhất tiếp theo, và sẽ tiếp tục thử dần xuống danh sách cho đến khi tìm thấy mạng thực hiện được yêu cầu. Những mạng quảng cáo có cùng giá trị eCPM được phân phối đồng đều.

 

Ad Network

  • Gọi là mạng quảng cáo trực tuyến
  • Là 1 công ty trung gian kết nối Advertiser (các nhà quảng cáo) và Publisher (các nhà phát hành, xuất bản ứng dụng, nội dung số) với nhau.
  • Advertiser cần nơi để đặt quảng cáo, Publisher có vị trí trên website, ứng dụng.
  • Hình thức định giá: cố định

 

Ad request

  • Ad Requests là số lần yêu cầu quảng cáo hiển thị trên trang.
  • Khi người dùng truy nhập vào một website có chứa quảng cáo. Đoạn mã quảng cáo đặt trên website sẽ phản hồi lại thông tin để yêu cầu trả về nội dung quảng cáo phù hợp.

 

Ad Server

  • Là máy chủ quảng cáo, một phần của Ad Network
  • Làm nhiệm vụ lưu trữ, quảng lý, phân phối, truyền tải, hiển thị quảng cáo đến đối tượng là khách hàng mục tiêu
  • Là công cụ được các Ad Network sử dụng để tạo cơ sở cho việc do lường quảng cáo, cung cấp dữ liệu báo cáo hiệu suất chiến dịch
  • Có thể ghi nhận và cung cấp các dữ liệu impression được dùng, số lượng click thu được, tỉ lệ click,… để tối ưu mô hình quảng cáo

 

Advertiser

  • Gọi là Nhà quảng cáo
  • Thuật ngữ chỉ các nhà quảng cáo, các doanh nghiệp, cá nhân quảng cáo trên internet.

 

Affiliate Marketing

  • Nghĩa là: Tiếp thị liên kết
  • Là hình thức quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của Nhà cung cấp (là các công ty có sản phẩm, dịch vụ muốn thông qua các trang mạng của các đối tác quảng bá hàng hóa, dịch vụ) đến người dùng cuối cùng.
  • Các Đối tác kiếm tiền online nhận được khoản hoa hồng khi người dùng ghé thăm trang mạng của Đối tác quản lý và thực hiện những hành động mà nhà cung cấp mong muốn từ người dùng cuối cùng như: Mua hàng, đăng ký sử dụng dịch vụ, điền thông tin,…

 

Agency Trading Desk

  • Là những hệ thống được xây dựng bởi một số agencies lớn / global vì họ quản lý rất nhiều chiến dịch của khách hàng (không được áp dụng đại trà do đòi hỏi chi phí rất lớn)
  • Vai trò: giúp các agency thu thập các data của các chiến dịch họ chạy, phân loại, sắp xếp và phân tích các data này để thu về các insights.
  • Có thể được kết nối trực tiếp vào DSP, Ad Exchange, Ad Network để cải thiện việc mua bán quảng cáo tốt hơn nhờ vào các data mà họ đang sở hữu.

 

API

  • Viết tắt của Application Programming Interface (giao diện lập trình ứng dụng)
  • Là một dạng ngôn ngữ lập trình được viết bằng code, là một phần của SDK (Software Development Kit); giúp các nhà phát triển ứng dụng giao tiếp với các thành phần của ứng dụng, framework, thư viện, giao tiếp phần cứng
  • Mục đích: cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng (VD: hàm để vẽ các cửa sổ hay các icon trên màn hình).
  • Các API là trừu tượng (abstract). Phần mềm mà cung cấp truy xuất đến chính nó thông qua các API cho sẵn, phải hiện thực API đó. Trong nhiều tình huống, một API thường là một phần của bộ SDK, hay software development kit. Một bộ SDK có thể bao gồm một API cũng như các công cụ/phần cứng, vì thế hai thuật ngữ này không thay thế cho nhau được.

 

App (Application)

  • Là ứng dụng
  • Mobile App (ứng dụng di động) cho phép người dùng sử dụng để truy cập vào các nội dung mình mong muốn trên các thiết bị như điện thoại di động, máy tính bảng

 

App Units

  • Lần tải và cài đặt đầu tiên của một ứng dụng.
  • Khác với Installations: các lượt cài đặt bao gồm những thứ như redownloads (gỡ đi, tải và cài đặt lại), multiple devices (được cài đặt trên nhiều thiết bị) và family sharing

 

ARPU (Average revenue per user)

  • Nghĩa là: Doanh thu trung bình tương ứng với mỗi user
  • ARPU = Tổng doanh thu/Tổng số user
  • Là thuật ngữ để các nhà quảng cáo đo lường, ước lượng được doanh thu họ có được tương ứng với mỗi user

 

ASO (App Store Optimization)

  • Nghĩa Tiếng Việt: tối ưu hóa kho tải, hoặc tối ưu hóa cửa hàng ứng dụng.
  • ASO là quá trình nâng cao khả năng hiển thị của ứng dụng trên các kho tải như CH Play (Google) hay iTunes thông qua các yếu tố thể hiện trên App Store, có thể kể đến tên, keyword, lời giới thiệu,…
  • ASO giúp các nhà phát triển (developer) thúc đẩy ứng dụng của mình lên thứ hạng cao nhờ tối đa sự xuất hiện trong kết quả tìm kiếm, từ đó gia tăng lượt tải tự nhiên của ứng dụng.

 

B

Banner

  • Là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web hay ứng dụng với chức năng là một công cụ quảng cáo.
  • Kích cỡ của banner quảng cáo gồm có: 320×100, 320×50, 320×250 (trên cả máy tính bảng và điện thoại); 468×60, 728×90 (trên máy tính bảng).
  • Có thể xuất hiện dưới dạng một thông báo với hình ảnh sản phẩm/dịch vụ vào đó dưới chân màn hình, góc trên màn hình hoặc góc trên màn.

 

Behavior flow

  • Nghĩa là xu hướng hành vi, sự phản ứng, tương tác của người dùng trên ứng dụng, các người dùng chuyển từ chức năng này sang chức năng khác.

 

C

Case-study

  • Hiểu đơn giản chính là các tính huống, ví dụ thực tiện.
  • Thường được sử dụng trong việc phân tích một trường hợp nào đó đã từng diễn ra.

Churn rate

User churn rate là: tỷ lệ người dùng rời bỏ ứng dụng, hủy cài đặt ứng dụng

Concept

  • Được hiểu là ý tưởng chủ đạo, được xem như linh hồn của quảng cáo.
  • Khác với idea, concept mang tính bao quát, định hướng và là mục tiêu chung, một concept sẽ có rất nhiều idea và những idea này sẽ là những viên gạch xây dựng nên ngôi nhà Concept.

Copywriter

  • 1 loại công việc chuyên phụ trách viết nội dung quảng cáo và nghĩ ra các khái niệm sáng tạo.
  • Họ là những con người có óc sáng tạo.
  • Nếu bạn đi trên đường và đọc một thông điệp trên 1 bảng quảng cáo lúc dừng đèn đỏ, thì nội dung của bảng quảng cáo đó chính là sản phẩm được nghĩ ra từ copywriter.

CPA (Cost Per Action)

  • Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi hành động (action) của người tiếp nhận quảng cáo.
  • Hành động có thể là như hoàn thành mẩu đăng ký, tham gia sự kiện, tải phần mềm ứng dụng… sau khi click một banner được đặt tại trang liên kết, một ứng dụng nào đó.

CPC (Cost Per Click)

  • Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột vào quảng cáo.
  • CPC cho bất kỳ quảng cáo nào đều do nhà quảng cáo xác định tùy thuộc vào sản phẩm, dịch vụ.

CPD (Cost Per Duration)

  • Hình thức tính tiền mua quảng cáo theo một khoản thời gian (ngày, tuần, tháng).
  • Ví dụ booking banner trên trang chủ với giá 50 triệu/tuần (không cần quan tâm có bao nhiêu impression, lượt click trong khoảng thời gian đó

CPI (Cost Per Install)

Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi lượt tải và cài đặt ứng dụng, phần mềm hoặc các loại nội dung số khác thông qua link quảng bá của hệ thống.

CPM (Cost Per Mile)

  • Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho lượt quảng cáo được hiển thị trên website hay trên ứng dụng di động.
  • CPM là chữ viết tắt của “cost per 1000 impressions” (giá mỗi 1000 lần hiển thị). Nhà quảng cáo chạy quảng cáo CPM sẽ đặt giá mong muốn cho mỗi 1000 lần quảng cáo được phục vụ, chọn vị trí đặt quảng cáo cụ thể để hiển thị quảng cáo và trả tiền mỗi khi quảng cáo của họ xuất hiện.
  • Thuật ngữ nhánh: eCPM (Effective Cost per Mile).
  • Dịch nghĩa: CPM hiệu dụng.
    – Được hiểu là giá cho mỗi 1000 lần hiển thị hiệu dụng.
    – Đối với các publisher (nhà xuất bản, phát hành website, ứng dụng, nội dung số), eCPM là thước đo cho biết doanh thu mỗi 1000 lần quảng cáo được hiển thị.
    – eCPM cho biết mức độ hiệu quả, chi phí quảng cáo để nhà quảng cáo có thể cân đối lại campain.

CPS (Cost Per Sale)

Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi đơn hàng thu về.

CPV (Cost Per View)

  • Hình thức quảng cáo mà nhà quảng cáo trả tiền cho lượt quảng cáo người dùng click vào xem (chủ yếu dành cho video).
  • Thuật ngữ nhánh: CPCV (Cost Per Completed View) Chiến dịch mà nhà quảng cáo sẽ mất tiền chỉ khi nào user xem quảng cáo video mà không đủ kiên nhẫn xem hết và bấm skip (bỏ qua)

CR (Conversion Rate)

  • Nghĩa là: Tỉ lệ chuyển đổi Là % số khách hàng, người dùng (user) sau khi bấm vào quảng cáo sẽ có hành động khác (có thể là mua hàng, gửi thông tin liên hệ, gửi yêu cầu, hay là download, cài đặt app…)
  • VD: Nếu chiến dịch quảng cáo thu về 200 user cài đặt app từ 7000 visitor thì tỉ lệ chuyển đổi là: 200/7000 = 0.028 hay 2.8% Tỉ lệ chuyển đổi là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo

CTR (Click Through Rate)

  • Dịch nghĩa: Tỉ lệ nhấp
  • CTR thể hiện tần suất những người thấy quảng cáo, kết thúc bằng cách nhấp vào quảng cáo đó. Tỷ lệ nhấp (CTR) có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất của từ khóa và quảng cáo.

CTR = nhấp chuột/lần hiển thị.

CTR cao là chỉ báo rằng người dùng nhận thấy quảng cáo của bạn hữu ích và có liên quan. Có thể sử dụng CTR để đánh giá những quảng cáo và từ khóa nào thành công cho mình và những quảng cáo và từ khóa nào cần phải được cải thiện.

D

DMP (Data Management Platform)

  • Là một nền tảng quản lý dữ liệu tập trung, cho phép bạn tạo ra các khán giả mục tiêu dựa trên sự kết hợp chuyên sâu các dữ liệu đầu tiên của bạn và dữ liệu đối tượng của bên thứ ba; nhắm mục tiêu chính xác các chiến dịch để các khán giả trên mạng quảng cáo và giao lưu của bên thứ ba; và đo với độ chính xác mà các chiến dịch thực hiện tốt nhất các phân khúc và các kênh truyền thông để tinh chỉnh và mua quảng cáo sáng tạo theo thời gian.
  • DMP giúp:
    – quản lý nhiều chiến dịch trực tuyến trên mạng quảng cáo khác nhau (networks), trao đổi (exchange), và các nhà xuất bản (publishers)
    – đảm bảo bạn có quyền kiểm soát tài sản dữ liệu của bạn, tối đa hóa phân khúc, ngăn chặn rò rỉ sử dụng và màn hình đối tác
    – nâng cao khả năng khả năng mở rộng trong quá trình remarketing (tiếp thị lại)
    – cải thiện tỷ lệ đáp ứng, chuyển đổi, và nhận diện thương hiệu
    – mua phương tiện truyền thông các vị trí, dữ liệu đối tượng của bên thứ ba hoặc đấu thầu trên thị quảng cáo một cách thường xuyên
    – kiểm soát chi phí quảng cáo và cải thiện ROI tổng thể

DSP (Demand Side Platform)

  • Là hệ thống cho phép người mua quảng cáo trực tuyến quản lý nhiều tài khoản trao đổi quảng cáo và trao đổi dữ liệu thông qua một giao diện. Việc đặt giá thời gian thực để hiển thị các quảng cáo trực tuyến diễn ra trong những hoạt động trao đổi quảng cáo, và bằng việc tận dụng DSP, các marketer có thể quản lý việc đặt giá cho các banner và tính giá cho dữ liệu họ đang đặt lên để nhắm tới các khán giả của họ. Cũng giống như tìm kiếm trả tiền, việc sử dụng DSP cho phép người dùng tối ưu hóa dựa trên các tập KPI như CPC hiệu quả (eCPC) và CPA hiệu quả (eCPA).
  • Các DSP là độc nhất vô nhị vì chúng kết hợp nhiều khía cạnh trước kia được mạng lưới quảng cáo cung cấp, ví dụ như quyền truy cập rộng rãi tới kho chứa và việc nhắm mục tiêu theo chiều dọc và ngang. Tất cả được giữ trong một giao diện tạo ra cơ hội độc nhất vô nhị cho các nhà quảng cáo để thực sự kiểm.
  • Định nghĩa và ví dụ chi tiết: DSP – Demand-Side Platform

 

E

eCPM (Effective Cost Per Mile)

  • Dịch nghĩa: CPM hiệu dụng
  • Được hiểu là giá cho mỗi 1000 lần hiển thị hiệu dụng.
    Công thức tính eCPM = (Tổng Số tiền thu được / số lượt quảng cáo hiển thị)x1000.
  • Đối với các publisher (nhà xuất bản, phát hành website, ứng dụng, nội dung số), eCPM là thước đo cho biết doanh thu mỗi 1000 lần quảng cáo được hiển thị.
  • VD: Bạn phải mất 2000 lượt hiển thị mới có 1 người bấm vào xem quảng cáo và 1 lần bấm đó mang về cho bạn 0,1$ thì eCPM của bạn là 0.05$
  • eCPM cho biết mức độ hiệu quả, chi phí quảng cáo để nhà quảng cáo có thể cân đối lại campain.

F

Fill Rate

  • Là tỉ lệ lấp đầy quảng cáo, tỉ lệ số quảng cáo được trả về thành công khi có yêu cầu
  • Công thức: Fill rate = Ad request/Ad Impressions
  • Fill rate càng lớn đồng nghĩa với kho nội dung của mạng quảng cáo càng phong phú. Mạng quảng cáo có càng nhiều publisher (nhà xuất bản, phát hành nội dung số) và advertiser (nhà quảng cáo), chỉ số fill-rate càng tăng cao.

Frequency App Capping

  • Nghĩa Tiếng Việt: Giới hạn tấn suất quảng cáo xen kẽ cho ứng dụng
  • Giới hạn tần suất quảng cáo xen kẽ cho phép giới hạn số lần quảng cáo xen kẽ xuất hiện cho cùng một người.
  • Khi bạn đặt giới hạn tần suất quảng cáo xen kẽ cho toàn bộ ứng dụng hoặc toàn bộ đơn vị quảng cáo cụ thể, bạn chỉ định giới hạn số lần hiển thị mà bạn sẽ cho phép mỗi phút, mỗi giờ hoặc mỗi ngày cho một người dùng riêng lẻ.
  • Việc đặt giới hạn tần suất quảng cáo chuyển tiếp có thể hữu ích nếu bạn muốn giới hạn số lần người nào đó nhìn thấy một quảng cáo.

I

IAP (In-app Purchase)

In-App Purchase là một tính năng được tích hợp bên trong ứng dụng di động, giúp người dùng có thể mua những tính năng hoặc vật phẩm bổ sung trong game, ứng dụng.

In-App Ads

Là quảng cáo xuất hiện khi người dùng đang sử dụng game/ứng dụng

Installations

Installations là các lượt cài đặt bao gồm tất cả các hình thức redownloads (gỡ đi, tải và cài đặt lại), multiple devices (được cài đặt trên nhiều thiết bị) và family sharing.

Interstitial

Được hiểu là quảng cáo full màn hình thiết bị thông minh, với kích cỡ 1024×768 (trên máy tính bảng) và 480×320 (trên điện thoại di động).

Inventory

  • Được hiểu là tài nguyên quảng cáo
  • Inventory là các “chỗ trống” trên trang web, ứng dụng để có thể đặt quảng cáo vào

IR – Install Rate

  • Nghĩa Tiếng Việt: tỉ lệ cài đặt
  • Công thức: IR = tổng số cài đặt/tổng số lượt click vào quảng cáo

KPI (Key Performance Indicators)

Thuật ngữ dùng để đo lường, đánh giá hiệu quả của công việc, được hiểu như mục tiêu cần đạt được trong 1 chiến dịch.

L

Loading time

Thời gian tải – thời gian cần thiết để mở/đóng các ứng dụng trên các thiết bị khác nhau

P

Platform

Platform là “nền tảng”, tức là nền tảng công nghệ sử dụng. Đối với lĩnh vực mobile app thì platform còn được hiểu là hệ điều hành của thiết bị di động.

Programmatic Buying

Là phương thức mua quảng cáo tự động sử dụng hệ thống (Ad Network, Ad Exchange, SSP, DSP), loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của con người trong việc mua bán quảng cáo giữa các bên.

Có 2 hình thức mua quảng cáo là: Direct programmatic (mua quảng cáo trực tiếp thông qua hệ thống tự động, mức giá invemtory được định sẵn) và RTB (mua quảng cáo theo phương thức đấu giá thời gian sử dụng thực của người dùng di động)

Publisher

Gọi là Nhà xuất bản hoặc phát hành nội dung
Thuật ngữ nói về người sở hữu website, ứng dụng, cung cấp nội dung cho người sử dụng Internet, ứng dụng.
Publisher sở hữu và cung cấp các vị trí đặt quảng cáo cho Advertiser (Nhà quảng cáo) và kiếm thu nhập từ nó.

 

R

Revenue

  • Nghĩa là: doanh thu
  • Là thuật ngữ chỉ số tiền mà bạn kiếm được từ chiến dịch quảng cáo trước khi trừ thuế, chi phí hoạt động; bao gồm cả lợi nhuận.

Rich Media

  • Rich Media là truyền thông đa phương tiện, một hình thức quảng cáo tương tác, cho phép dựa trên công nghệ nhúng flash và Java để kết hợp hình ảnh, âm thanh và truyền tải nội dung qua Internet băng thông rộng. Sự kết hợp đa phương tiện đem đến cho Rich media nhiều dạng sản phẩm quảng cáo phong phú như TVC, trò chơi, flash…
  • Rich media miêu tả những quảng cáo kỹ thuật số nằm ngoài các chuẩn thiết kế, tạo ra những tương tác, thu thập thông tin hoặc khác biệt so với những nguyên tắc cơ bản và thường tiêu tốn khá nhiều băng thông”.
  • VD: Quảng cáo in-page (trong bài chi tiết) và pre-roll là rich media. Quảng cáo trên điện thoại di động? Cũng là rich media. Quảng cáo trong game? Đó là hình thức rich media nhiều người yêu thích. Các file nội dung cho phép tải về (podcast)? Vâng, cũng là rich media. Và còn rất nhiều hình thức khác nữa mà bạn thường xuyên gặp.

ROI (Return On Investment)

  • Nghĩa là: Tỉ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí
  • Thuật ngữ chỉ tỉ lệ lợi nhuận thu về với chi phí đầu tư
  • ROI = (Doanh thu – chi phí)/Chi phí

RTB (Real-time bidding)

  • Nghĩa là: Cơ chế đấu giá quảng cáo trên thời gian thực
  • Là việc mua bán lượt hiển thị quảng cáo online thông qua cơ chế thời gian thực xảy ra vào lúc trang web đang tải, hoặc thời gian thực khi người dùng đang sử dụng ứng dụng
  • Cơ chế hoạt đông của RTB có thể hiểu là cách thức các inventory (vị trí trống đặt quảng cáo) trên ứng dụng di động hay trên desktop được mua bán thông qua các sàn đấu giá quảng cáo tự do (Ad Exchange) hoặc các supply-side platforms (SSP). Các lượt hiển thị quảng cáo được mua tự động. Giao dịch giữa người mua và người bán diễn ra trong vòng 200 milli giây thời gian tải trang trên thời gian sử dụng thật của người dùng.
  • Giải thích chi tiết: RTB – Real Time Bidding

S

SDK (Software Development Kit)

  • Là: tập hợp các công cụ phát triển phần mềm
  • SDK cho phép tạo ra các ứng dụng cho một gói phần mềm, framework, nền tảng phần cứng, hệ thống máy tính, thiết bị video game, hệ điều hành, hay nền tảng phát triển nào đó tương tự.
  • SDK có thể chứa các API dưới dạng thư viện để giao tiếp với một ngôn ngữ nào đó hoặc để chứa một hệ thống phần cứng phức tạp mà có thể giao tiếp với một hệ thống nhúng.

Session

  • Nghĩa là: phiên sử dụng
  • Chỉ thời gian người dùng tương tác với ứng dụng, từ khi mở cho đến lúc thoát ứng dụng

Slogan

  • Một câu khẩu hiệu đại diện cho một thương hiệu.
  • Nguồn gốc: từ một từ cổ ngữ – tiếng hô xung trận của các chiến binh Scotland cổ đại.
  • Slogan thường là một cụm từ ngắn gọn, đơn giản, dễ nhớ nhằm thể hiện mục đích, mục tiêu, tầm nhìn, xứ mệnh của một thương hiệu

SSP (Supply Side Platform)

  • Tên gọi khác: sell-side platform (nền tảng bán/cung cấp quảng cáo); yield optimization platform (nền tảng tối ưu hóa lợi nhuận)
  • Là công nghệ được các publisher (nhà xuất bản, các nhà phát triền nội dung số) sử dụng để rao bán, tối đa lợi nhuận và quản lý nguồn thu từ inventory (tài nguyên) của mình
  • Định nghĩa và ví dụ chi tiết: SSP – Supply-Side Platform

 

U

UA (User Acquisition)

Được hiểu là hoạt động tìm kiếm người dùng mới cho game/ứng dụng, có thể thông qua nhiều phương pháp như chạy quảng cáo, truyền thông, affiliate, xây dựng thương hiệu,…

UI (User Interface)

  • UI là Giao diện người dùng, là hứ mà người dùng có thể tương tác với một sản phẩm, hệ thống nào đó. VD: Nếu bạn ngồi trên ghế đá thì mặt đá là giao diện, nếu bạn dùng Sarafi để duyệt web thì các tab chính là giao diện.
  • UI tập trung vào cách mà sản phẩm được trình diễn cho người dùng.
  • Nhiệm vụ quan trọng của nhà thiết kế UI là phải đảm bảo tính đồng nhất của giao diện xuyên suốt mọi thành phần của sản phẩm. VD: nếu nút đóng đã được chọn là màu đỏ thì phải có màu đỏ hết trong toàn bộ app, không thể màu xanh ở chỗ này rồi đỏ chỗ khác. Thông báo lỗi xuất hiện từ dưới bay lên trên thì phải cố định như vậy, không thể lâu lâu thích thì từ trên bay xuống, lâu lâu từ trái sang phải.

UX (User experience)

  • Là trải nghiệm của người dùng về một sản phẩm, dịch vụ; bao gồm tất cả về cảm nhận, mức độ hiệu quả, mức độ tiện dụng,… mà dịch vụ, ứng dụng, website mang lại cho người dùng.
  • Mục tiêu của việc thiết kế UX là làm sao để người dùng sử dụng cảm thấy thoải mái, phù hợp nhu cầu nhất.

V

Viewability

Là thuật ngữ để nói về tiêu chuẩn trong quảng cáo, dùng để đo các impression (số lần quảng cáo được hiển thị) và được nhìn thấy bởi người dùng thực sự.

Comments

comments

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *